KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (BBA-USF)

CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành Việt Nam: 734 01 01 (Mã tuyển sinh: QHE 89)

 (Ban hành theo Quyết định số 1949/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 06 năm 2021
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

1. Thông tin chung về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:

+ Tên tiếng Việt: Quản trị kinh doanh

+ Tên tiếng Anh: Business Administration

  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

  • Thời gian đào tạo chuẩn: 4 năm

  • Tổng số tín chỉ: 121 tín chỉ

  • Tên văn bằng tốt nghiệp: Bachelor of Business Administration

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN và Đại học St. Francis, Hoa Kỳ.

  • Đơn vị cấp bằng: Đại học St. Francis, Hoa Kỳ

2. Cấu trúc chương trình đào tạo

  • Chương trình sử dụng nguyên khung chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh (Bachelor of Business Administration) gồm 40 học phần, 121 tín chỉ (Semester Credit Hours) của trường Đại học St. Francis đã được Uỷ ban giáo dục Đại học (HLC) và Hiệp hội các trường đại học và Chương trình kinh doanh (ACBSP) kiểm định.

  • Tổng số tín chỉ tối thiểu để được xét cấp bằng: 121 tín chỉ, gồm:

Khối kiến thức đại cương (General/Liberal Education): 43 tín chỉ

+ Khối kiến thức cốt lõi về kinh doanh (Business Core): 36 tín chỉ

+ Khối kiến thức chuyên ngành (Major): 42 tín chỉ

  • Kiến thức của các chuyên ngành (major) trong khung chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị kinh doanh của Đại học St. Francis dao động từ 18 – 27 tín chỉ (tùy từng chuyên ngành lựa chọn), cụ thể:

+ Kiến thức về Kinh doanh Quốc tế: 21 tín chỉ

+ Kiến thức về Quản trị Chuỗi cung ứng: 18 tín chỉ

+ Kiến thức về Tài chính: 24 tín chỉ

+ Kiến thức về Marketing: 27 tín chỉ

+ Kiến thức về Khởi nghiệp: 27 tín chỉ
  • Kiến thức chuyên ngành hẹp (minor) dao động từ 9 – 18 tín chỉ (tùy từng ngành/chuyên ngành hẹp lựa chọn).

​3. Khung chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh do Đại học St. Francis cấp bằng:

  1. Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế

  2. Chuyên ngành: Quản trị Chuỗi cung ứng

  3. Chuyên ngành: Marketing

  4. Chuyên ngành: Tài chính

  5. Chuyên ngành: Khởi nghiệp

Bài viết khác: